Đối chiếu bản dịch & ngôn ngữ

Gióp 25

Câu
DRA
English · Douay-Rheims (Challoner)
LCCMN
Tiếng Việt · KPA — ấn bản Lời Chúa cho mọi người
LXX
Hy Lạp · Septuagint (Swete 1930)
WLC
Do Thái · Westminster Leningrad Codex (OSHB)
Vulg
Latinh · Clementine Vulgate
WEB-C
English · World English Bible (Catholic Edition)
1Then Baldad the Suhite answered, and I said:Bấy giờ, ông Bin-đát người Su-ác lên tiếng nói:Ὑπολαβὼν δὲ Βαλδὰδ ὁ Σαυχίτης λέγειוַ֭יַּעַן בִּלְדַּ֥ד הַשֻּׁחִ֗י וַיֹּאמַֽרRespondens autem Baldad Suhites, dixit:Then Bildad the Shuhite answered,
2Power and terror are with him, who maketh peace in his high places.Thiên Chúa nắm quyền thống trị,Người đáng kinh đáng sợ dường nào.Người thiết lập hoà bình trên cõi trời cao.Τί γὰρ προοίμιον ἢ φόβος ὁ παρ᾽ αὐτοῦ, ὁ ποιῶν τὴν σύμπασαν ἐν ὑψίστῳ;הַמְשֵׁ֣ל וָפַ֣חַד עִמּ֑וֹ עֹשֶׂ֥ה שָׁ֝ל֗וֹם בִּמְרוֹמָֽיו[Potestas et terror apud eum est, qui facit concordiam in sublimibus suis.“Dominion and fear are with him. He makes peace in his high places.
3Is there any numbering of his soldiers? and upon whom shall not his light arise?Cơ binh Người, ai đếm được hết,ánh sáng Người, nào ai tránh nổi?μὴ γάρ τις ὑπολάβοι ὅτι ἐστὶν παρέλκυσις πειραταῖς; ἐπὶ τίνας δὲ οὐκ ἐπελεύσεται ἔνεδρα παρ᾽ αὐτοῦ;הֲיֵ֣שׁ מִ֭סְפָּר לִגְדוּדָ֑יו וְעַל מִ֝֗י לֹא יָק֥וּם אוֹרֵֽהוּNumquid est numerus militum ejus? et super quem non surget lumen illius?Can his armies be counted? On whom does his light not arise?
4Can man be justified compared with God, or he that is born of a woman appear clean?Trước nhan Thiên Chúaphàm nhân cho mình là công chính thế nào được,và đứa con do người phụ nữ sinh ralàm sao dám coi mình là thanh sạch?πῶς γὰρ ἔσται δίκαιος βροτὸς ἔναντι Κυρίου; ἢ τίς ἂν ἀποκαθαρίσαι αὐτὸν γεννητὸς γυναικός;וּמַה יִּצְדַּ֣ק אֱנ֣וֹשׁ עִם אֵ֑ל וּמַה יִּ֝זְכֶּ֗ה יְל֣וּד אִשָּֽׁהNumquid justificari potest homo comparatus Deo? aut apparere mundus natus de muliere?How then can man be just with God? Or how can he who is born of a woman be clean?
5Behold even the moon doth not shine, and the stars are not pure in his sight.Này, trước mắt Thiên Chúa, ngay cả ánh trăng cũng lu mờvà tinh tú cũng không thanh sạch,ἦ σελήνῃ συντάσσει, καὶ οὐκ ἐπιφαύσκει· ἄστρα δὲ οὐ καθαρὰ ἐναντίον αὐτοῦ.הֵ֣ן עַד יָ֭רֵחַ וְלֹ֣א יַאֲהִ֑יל וְ֝כוֹכָבִ֗ים לֹא זַכּ֥וּ בְעֵינָֽיוEcce luna etiam non splendet, et stellæ non sunt mundæ in conspectu ejus:Behold, even the moon has no brightness, and the stars are not pure in his sight;
6How much less man that is rottenness and the son of man who is a worm?thì phương chi người phàm chẳng qua là giòi bọvà con người, cũng chỉ thuộc loại sâu.ἔα δέ, ἄνθρωπος σαπρία καὶ υἱὸς ἀνθρώπου σκώληξ.אַ֭ף כִּֽי אֱנ֣וֹשׁ רִמָּ֑ה וּבֶן אָ֝דָ֗ם תּוֹלֵעָֽהquanto magis homo putredo, et filius hominis vermis?]How much less man, who is a worm, and the son of man, who is a worm!”

Chỉ hiển thị các ấn bản đã công khai. Mỗi câu khớp theo tham chiếu chuẩn (OSIS); nơi cách đánh số câu khác nhau (Thánh Vịnh theo bản Hy Lạp/Latinh), câu hiện đúng ở dòng của bản đó.